Cách cài đặt hệ thống khóa điện tử HUNE (Phần 5) - by nhatminhlocks.com - 0911 144 000

Tue 04-17
{关键字}

12. Quản lý sảnh (Sảnh)

Cửa sổ hoạt động mô phỏng toàn bộ hoạt động liên quan của khách sạn. Nó chỉ rõ trạng thái hiện tại của các phòng bằng biểu tượng và thực tiện toàn bộ quá trình đặt phòng, nhận phòng và trả phòng.

Cửa sổ bao gồm vùng hiển thị phòng, vùng hóa đơn phòng, vùng hiển thị trạng thái 1 phòng, vùng hiển thị trạng thái tất cả các phòng.

{关键字}

12.1 Nhận Phòng: 

 

Giải thích thông tin các mục:

Guest: tên của khách nhận hay đặt phòng.

Age: tuổi khách (dữ liệu dạng số).

Persons: số lượng khách ở.

Cer-Name: tên loại giấy tờ khách xuất trình trước khi nhận phòng, có thể là chứng minh thư, thẻ nhân viên, hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ khác.

Cer-No: số giấy tờ, 30 kí tự.

Company: tên công ty của khác, 50 kí tự.

Tel: Số điện thoại của khách, 15 kí tự.

Address: địa chỉ của khách, 50 kí tự.

Deposit: tiền đặt cọc khách trả khi nhận phòng.

Remark: lời nhắn khách để lại hoặc ghi chú, 50 kí tự.

In Time: thời gian khách ở hoặc dự định ở.

Out Time: thời gian khách trả phòng hoặc dự định trả phòng.

Hoạt động:

Click vào biểu tượng , cửa sổ ‘Lodge In’ mở ra như sau:

Nhập tên khách vào mục Guest, nhập số ngày ở vào Days, nhập tên phòng vào Input Room (nếu có nhiều phòng, nhấn Enter rồi nhập phòng tiếp theo. Hoặc click vào biểu tượng  phía bên phải mục Input Room  để mở cửa sổ ‘Select Room’ và click đúp để chọn phòng). Những thông tin khác không bắt buộc. Đặt thẻ vào trong bộ mã hóa và click để tạo thẻ khách và đưa cho khách.

{关键字}

Giải thích:

‘One card one door’: một thẻ khách mở được tối đa 1 phòng.

‘One card multi-doors’: một thẻ khách mở được tất cả các phòng được chọn, thường thì tối đa là 7 phòng, một số hệ thống khác có thể sẽ khác.

‘Open bolt’: nghĩa là kể cả khi khóa đã được chốt, thẻ vẫn có thể mở khóa.

‘Always open’: chạm thẻ để mở khóa, muốn khóa lại, chạm thẻ lần nữa.

‘Terminate old card’: khi sử dụng thẻ khách với tính năng ‘Terminate old card function’ để mở cửa, thẻ sẽ vỗ hiệu thẻ khách cũ (chỉ mở được 1 phòng) đã được thiết lập trên khóa.

‘Open times’: thẻ khách với giới hạn thời gian mở, sẽ chỉ mở được khóa trong thời gian nhất định.

Lưu ý:

Một số hệ thống có thể không hỗ trợ 1 hoặc tất cả các tính năng bao gồm ‘Open bolt’, ‘Always open’, ‘Terminate old card’, ‘Open times’.

Mẹo nhỏ:

Khi thực hiện xong thủ tục nhận phòng cho khác, click vào biểu tượng ở cuối cửa sổ ‘Lodge In’ để tiếp tục với khách khác.

12.2 Đặt phòng

Dùng để đặt phòng trước khi khác nhận phòng. Cửa sổ ‘Book Room’ tương tự như cửa sổ ‘Lodge In’.

Hoạt động:

Click vào biểu tượng , cửa sổ ‘Book Room> xuất hiện.

Nhập tên khách vào mục Guest, nhập số ngày ở vào Days, nhập tên phòng vào Input Room (nếu có nhiều phòng, nhập phòng tiếp theo sau khi ấn Enter hoặc click vào biểu tượng  phía bên phải mục Input Room  để mở cửa sổ ‘Select Room’ và click đúp để chọn phòng). Những thông tin khác không bắt buộc. Đặt thẻ vào trong bộ mã hóa và click .

{关键字}

12.3 Nhận phòng đã được đặt

Dùng để nhận những phòng đã được đặt, và tọa thẻ khách cho khách.

Hoạt động:

Chọn ‘Lodge’ à ‘Lodge Booked’ (hoặc click nut ở cuối cửa sổ ‘Lodge In’), cửa sổ ‘Book List’ mở ra.

Chọn bản ghi cho phòng đã được đặt từ cửa sổ ‘Book List’, sau đó click nút để mở cửa sổ để tạo thẻ khách và đưa cho khách.

 

{关键字}

{关键字}

12.4 Gia hạn phòng

Tính năng này được sử dụng khi thẻ khách hết hạn và khách muốn ở tiếp.

Hoạt động:

Chọn ‘Lodge’ à ‘Continue’, cửa sổ ‘Lodge List’ mở ra.

Chọn bản ghi từ cửa sổ ‘Lodge List’, click để mở cửa sổ ‘Continue Lodge’, nhập thời gian trả phòng, đưa thẻ vào bộ mã hóa rồi click để tạo thẻ khách và đưa cho khách.

{关键字}{关键字}

12.5 Trả phòng

Tính năng này dùng để trả phòng.

Hoạt động:

Click vào biểu tượng , cửa sổ ‘Lodge List’ mở ra.

Chọn bản ghi từ cửa sổ ‘Lodge List’, click để mở cửa sổ ‘Check Out’. Nếu muốn xóa dữ liệu trong thẻ, tick vào ‘Clear card data’, xác nhận thông tin rồi click .

{关键字}

{关键字}

13. Quản lý hệ thống

Chức năng này dùng để đọc những bản ghi mở khóa, truy vấn việc nhập và cài đặt các thông số hệ thống.

13.1 Bản ghi khóa

Tính năng này dùng để đọc các bản ghi mở khóa. Trước khi đọc bản ghi, đảm bảo rằng bạn đã mua một thanh ghi dữ liệu. Format thanh ghi dữ liệu trước, sau đó lấy thanh ghi dữ liệu ra để lấy thông tin của khóa, sau đó cho thanh ghi dữ liệu vào máy tính và đọc. Chọn ‘System Management’ à ‘Lock Record’ từ thanh menu, cửa sổ ‘Lock Record’ mở ra.

Chú ý:

Cửa sổ ‘Lock Record’ và lấy thông tin bản ghi hơi khác giữa các hệ thống khóa Temic RF, khóa Mifare 1 RF và khóa IC.

{关键字}

Cửa sổ bản ghi hệ thống khóa Temic RF

{关键字}

Thẻ ghi dữ liệu Temic RF

{关键字}

Cửa sổ bản ghi hệ thống khóa Mifare 1 RF và IC

{关键字}

Thẻ Mifare 1 RF

{关键字}

Thẻ IC

13.1.1 Format thanh ghi dữ liệu

Mỗi khi muốn sử dụng thanh ghi dữ liệu, phải format trước. Trước khi format thanh ghi dữ liệu, vui lòng kiểm tra loại thanh ghi dữ liệu trước.

  • Format thanh ghi dữ liệu (cho hệ thống khóa Temic RF)

Kết nối thanh ghi dữ liệu Temic RF với máy tính bằng dây USB, sau đó click để format thanh ghi dữ liệu.

{关键字}

  • Format thanh ghi dữ liệu (cho hệ thống khóa Mifare 1 RF và IC)

Đặt thanh ghi dữ liệu vào bộ mã hóa, click để format thanh ghi dữ liệu.

{关键字}

13.1.2 Lấy dữ liệu từ khóa

  • Lấy dữ liệu từ khóa (cho hệ thống khóa Temic RF)

Đặt thanh ghi dữ liệu vào khóa, ấn nút RECORD trên thanh ghi dữ liệu, sau đó đặt thanh ghi dữ liệu vào gần khóa, đèn xanh sẽ nháy suốt quá trình. Nếu nghe thấy tiếng bíp ngắn khi đèn led tắt có nghĩa là đã lấy dữ liệu từ khóa thành công

{关键字}

  • Lấy dữ liệu từ khóa (hệ thống khóa Mifare 1)

Mang thanh ghi dữ liệu (thanh ghi dữ liệu Mifare 1) tới khóa, đặt thanh ghi dữ liệu gần khóa, đèn xanh sẽ nháy trong suốt quá trình lấy dữ liệu. Nếu nghe thấy tiếng bíp ngắn khi đèn tắt, dữ liệu đã được lấy thành công.

  • Lấy dữ liệu từ khóa (hệ thống khóa IC)

Mang thanh ghi dữ liệu (thanh ghi dữ liệu IC) tới khóa, đặt thanh ghi dữ liệu gần khóa, đèn xanh sẽ nháy trong suốt quá trình lấy dữ liệu. Nếu nghe thấy tiếng bíp ngắn khi đèn tắt, dữ liệu đã được lấy thành công.

  1. Đọc thanh ghi dữ liệu
  • Đọc thanh ghi dữ liệu (hệ thống khóa Mifare 1)

Kết nối thanh ghi dữ liệu với máy tính qua dây USB, click , bản ghi mở khóa sẽ hiển thị trong danh sách. Cơ sở dữ liệu lưu bản ghi mở khóa cuối cùng của khóa.

  • Đọc thanh ghi dữ liệu (hệ thống khóa Mifare 1 và IC)

Đặt thẻ ghi dữ liệu (Mifare 1 hoặc IC) vào bộ mã hóa, click , bản ghi mở khóa sẽ hiển thị trong danh sách. Cơ sở dữ liệu lưu bản ghi mở khóa cuối cùng của khóa.

13.2 Nhập dữ liệu

Bạn có thể xem báo cáo nhập dữ liệu của hệ thống khóa bao gồm thông tin vận hành và người vận hành ở đây.

{关键字}

13.3  Thông số hệ thống

Bạn có thể cài đặt thông số hệ thống và thông số nhận phòng ở đây.

Giải thích:

‘Company’: Nếu cần thiết, có thể để tên khách sạn hoặc tên công ty nơi khóa được lắp đặt.

‘Backup Cycle’: khoảng thời gian sao lưu của cơ sở dữ liệu.

‘Clock card plus’: gia hạn thời gian của thẻ thời gian. Thời gian cài đặt trên khóa phải giống với thời gian thực thế.

‘Default check out time’: thời gian nhận/trả phòng mặc định. Nếu không thay đổi, khi khách nhận phòng, thời gian mặc định là 12:00. Có thể cài đặt thời gian theo nhu cầu.

‘Default in days’: số ngày ở mặc định. Thời gian mặc định là 1 ngày, có thể thay đổi theo nhu cầu.

‘Verify in time’: xác nhận thời gian nhận phòng, có thể dùng thẻ để mở khóa trước nếu bạn chọn tính năng này.

‘Valid ahead time (minute)’: cài đặt thời gian mở khóa trước.

‘Terminate old card’: sau khi thẻ khách với tính năng ‘Terminate old card’ mở cửa, hệ thống sẽ ngưng hoạt động của thẻ khách đã được cài đặt trước đó cho khóa.

‘Display card QTY’: hiển thị tính năng ‘card quantity’ (số lượng thẻ) khi tạo thẻ.

‘Display one card multi-doors’: hiển thị tính năng ‘one card multi-doors’ (một thẻ mở được nhiều phòng) khi tạo thẻ.

‘Display valid open times’: hiển thị tính năng ‘open times’ (thời gian thẻ mở được khóa) khi tạo thẻ.

‘Clear card when check out’: hệ thống sẽ xóa thông tin của thẻ khi khách trả phòng.

{关键字}

{关键字}

14. Ca làm việc

Có thể thay đổi giữa những người dùng bằng tính năng ca làm việc.

{关键字}

 

  1. 15. Duy trì, bảo trì cơ sở dữ liệu
  2. 15.1 Sao lưu cơ sở dữ liệu (Rất quan trọng)

Người vận hành hệ thống cần sao lưu cơ sở dữ liệu định kì để đảm bảo an toàn cho thông tin hệ thống.

Hoạt động:

Thoát hệ thống và vào địa chỉ lưu trữ hệ thống (giả sử địa chỉ lưu hệ thống là ‘D:\HUNELOCK’), sao lưu folder ‘TData’ và tất cả nội dung vào một đĩa cứng và một đĩa mềm).

Giải thích:

Hệ thống có tính năng sao lưu và khôi phục cơ sở dữ liệu. Địa chỉ sao lưu là ‘LockBak’ dưới địa chỉ lưu hệ thống và ‘D:\’ (nếu ổ D:\ tồn tại). Mỗi khi vào hệ thống, hệ thống sao lưu cơ sở dữ liệu ‘HData’ vào địa chỉ ‘LockBak’ dưới địa chỉ lưu hệ thống một cách tự động. Ngày mùng 10, 20 và 30 hàng tháng, hệ thống sao lưu cơ sở dữ liệu ‘HData’ vào địa chỉ ‘D:\LockBak’, bản sao lưu được đặt tên theo ngày, ví dụ, nếu ngày là 2022-10-12, bản sao lưu sẽ được đặt tên là ‘030110’.

15.2 Khôi phục cơ sở dữ liệu

Nếu cơ sở dữ liệu bị hư hại, có thể cài đặt phần mềm và bản sao lưu cơ sở dữ liệu ‘HData’ vào địa chỉ lưu hệ thống.

Kết nối

Liên hệ

Số 96 Trần Vỹ, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội

nhatminhlocks@gmail.com

0246 326 5966 - 0911 144 000

Game tài xỉu online uy tín-Game tài xỉu online